Chốt quý III/2026: 5 điểm kế toán cần rà soát trước khi kết thúc năm tài chính

Tác giả Lê Huy Thành
Founder and CEO
TikTok

LT GROUP · BẢN TIN THUẾ & KẾ TOÁN

Chốt quý III/2026: 5 điểm kế toán cần rà soát trước khi kết thúc năm tài chính

Từ tiền thu trước, khoản vay và khoản mượn của giám đốc đến hồ sơ chi phí mua hàng không có hóa đơn: nhận diện vấn đề, kiểm tra điều kiện và chuẩn bị bằng chứng trước khi khóa sổ năm tài chính 2026.

Căn cứ pháp lý được rà soát đến ngày 14/09/2026

Một khoản thu trước đã theo dõi trên sổ công nợ. Một khoản giám đốc cho công ty mượn, không tính lãi. Một khoản mua hàng có bảng kê nhưng trả bằng tiền mặt. Cả ba đều có thể nằm trong một bộ sổ đã cân đối, và cả ba đều có thể làm phát sinh nghĩa vụ mà doanh nghiệp chưa thực hiện. Quý III là thời điểm cuối cùng còn đủ dư địa để xử lý trước khi khóa sổ năm.

Kỳ tính thuế 2026 là kỳ đầu tiên áp dụng đồng thời ba khung pháp lý mới: Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, Nghị định 255/2026/NĐ-CP về giao dịch liên kết, và Nghị định 320/2025/NĐ-CP cùng Thông tư 20/2026/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Bài viết tập trung vào năm điểm mà theo kinh nghiệm rà soát của chúng tôi thường phát sinh chênh lệch nhất.

Kế toán đối chiếu chứng từ và số liệu bằng máy tính cầm tay tại bàn làm việc
Đối chiếu chứng từ ngay trong quý III giúp phát hiện sớm các vấn đề cần xử lý trước khi khóa sổ năm. Ảnh minh họa: Firmbee / Pixabay.

01. Thu tiền trước: hàng hóa và dịch vụ không cùng một quy tắc

Đây là điểm bị hiểu nhầm nhiều nhất, nên cần phân định ngay từ đầu.

Với bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Việc khách hàng ứng trước tiền hàng không tự làm phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn (khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).

Với cung cấp dịch vụ, nguyên tắc là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Nhưng nếu người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền, không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ (khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).

Vì vậy, việc hợp đồng ghi chữ “đặt cọc” chưa đủ để kết luận. Kế toán cần đọc mục đích khoản tiền, cơ chế hoàn trả hoặc xử lý khi vi phạm, điều khoản cấn trừ và cách các bên thực hiện trên thực tế. Ngoài ra, trường hợp bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng, giá trị đã giao (khoản 3 Điều 9). Các ngành đặc thù — xây dựng lắp đặt, kinh doanh bất động sản thu tiền theo tiến độ, viễn thông, bảo hiểm, tổ chức tín dụng — có quy tắc riêng tại khoản 4 Điều 9, phải đọc riêng thay vì áp một công thức chung.

Đáng lưu ý hơn: ngày hóa đơn cũng không phải là căn cứ xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với dịch vụ. Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua (điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC chỉ quy định thời điểm xác định doanh thu cho một số trường hợp cụ thể — hàng hóa xuất khẩu, vận tải hàng không, xây dựng lắp đặt, cung cấp điện nước, chuyển nhượng vốn và chứng khoán — và không đưa ra quy tắc lấy ngày lập hóa đơn làm thời điểm xác định doanh thu.

Hệ quả thực tế: với khoản thu trước cho dịch vụ, doanh nghiệp có thể vừa phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền, vừa chưa được ghi nhận doanh thu kế toán, vừa chưa phát sinh doanh thu tính thuế TNDN. Ba mốc này lệch nhau là bình thường — điều bất thường là không giải thích được vì sao lệch.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Hợp đồng và phụ lục thể hiện rõ bản chất khoản thu, điều kiện thanh toán và phạm vi công việc.
  • Sao kê nhận tiền, hóa đơn đã lập, biên bản nghiệm thu hoặc bằng chứng tiến độ thực hiện từng phần.
  • Bảng theo dõi theo từng hợp đồng: ngày nhận tiền, ngày hóa đơn, phần công việc đã hoàn thành, doanh thu kế toán đã ghi nhận, doanh thu tính thuế TNDN và phần còn phải thực hiện.

Kết quả cần đạt: mỗi khoản chênh lệch giữa tiền thu, hóa đơn, doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế đều có lý do cụ thể, được người phụ trách xem xét và lưu bằng chứng. Không điều chỉnh số liệu chỉ để các bảng bằng nhau.

02. Vay và mượn của giám đốc: điểm mới từ kỳ tính thuế 2026

Không tính lãi không đồng nghĩa giao dịch nằm ngoài phạm vi quản lý giao dịch liên kết. Từ kỳ tính thuế 2026, tiêu chí xác định bên liên kết đối với cá nhân điều hành đã được mở rộng đáng kể:

“Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.”

— Điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP

Hai chi tiết cần đọc kỹ. Thứ nhất, hai từ “mượn, cho mượn” là nội dung mở rộng so với quy định áp dụng cho các kỳ trước, vốn chỉ nêu “vay, cho vay”. Khoản giám đốc cho công ty mượn tiền hoặc tài sản, không lãi, không hợp đồng vay, trước đây thường được lập luận là nằm ngoài tiêu chí, nay đã thuộc phạm vi điều chỉnh. Nghị định 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026 (khoản 1 Điều 23).

Thứ hai, đối tượng không chỉ là cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp mà còn bao gồm cá nhân thuộc quan hệ gia đình tại điểm g khoản 2 Điều 5 — phạm vi rất rộng: vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; anh chị em ruột và anh rể, em rể, chị dâu, em dâu; ông bà nội ngoại, cháu nội ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột. Chuyển khoản vay từ giám đốc sang người thân của giám đốc không đưa giao dịch ra ngoài phạm vi.

Mẫu số so sánh là vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch — tức phần vốn đã thực góp tại thời điểm đó, không phải vốn điều lệ đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cũng không phải toàn bộ vốn chủ sở hữu bao gồm lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ.

Ba cửa miễn và phần vẫn phải thực hiện

Sau khi xác định có quan hệ liên kết, bước tiếp theo là tách nghĩa vụ kê khai khỏi nghĩa vụ lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Các trường hợp miễn theo Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP · Có thể cuộn ngang trên điện thoại
Căn cứ Điều kiện Phạm vi miễn và phần vẫn phải thực hiện
Khoản 1 Chỉ phát sinh giao dịch với bên liên kết là đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam, cùng mức thuế suất với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế TNDN trong kỳ. Miễn kê khai Mục III, Mục IV Phụ lục I và miễn lập Hồ sơ. Vẫn kê khai Mục I, Mục II.
Điểm a khoản 2 Tổng doanh thu của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ dưới 30 tỷ đồng. Miễn lập Hồ sơ. Vẫn kê khai đầy đủ Phụ lục I.
Điểm c khoản 2 Không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác, sử dụng tài sản vô hình; doanh thu dưới 500 tỷ đồng; tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN trên doanh thu thuần đạt: phân phối từ 5%, sản xuất từ 10%, gia công từ 15%. Miễn lập Hồ sơ. Vẫn kê khai đầy đủ Phụ lục I. Không áp dụng mức tỷ suất này thì phải lập Hồ sơ.
Điểm b khoản 2 Đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) và nộp báo cáo thường niên theo quy định. Miễn lập Hồ sơ trong phạm vi APA. Giao dịch ngoài phạm vi APA vẫn kê khai theo Điều 18.

Hai lưu ý khi vận dụng bảng trên. Một, giao dịch vay hoặc mượn với một cá nhân không thể tự đáp ứng điều kiện khoản 1, vì cá nhân không phải là đối tượng nộp thuế TNDN. Hai, ngưỡng 500 tỷ đồng tại điểm c khoản 2 là mức áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 và đã bỏ điều kiện “kinh doanh với chức năng đơn giản” của khung cũ. Doanh nghiệp rà soát lại các kỳ từ 2025 trở về trước phải dùng khung pháp lý tương ứng của kỳ đó, không áp ngược ngưỡng mới.

Với trường hợp doanh nghiệp theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không hạch toán riêng được chi phí từng lĩnh vực thì phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu; nếu không tách được cả hai thì áp dụng tỷ suất của lĩnh vực có mức cao nhất.

Hồ sơ nên chuẩn bị: sơ đồ sở hữu và quản lý; bằng chứng vốn góp thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch; hợp đồng vay, hợp đồng mượn hoặc biên bản thỏa thuận; chứng từ giải ngân và hoàn trả; danh sách toàn bộ giao dịch với bên liên kết trong kỳ. Với doanh nghiệp FDI, nên đối chiếu danh sách này với bộ phận tài chính của tập đoàn để phát hiện các giao dịch chưa được tổng hợp tại Việt Nam.

03. Mua hàng không có hóa đơn: kiểm tra người bán trước khi lập bảng kê

Cơ chế bảng kê chỉ áp dụng cho một danh mục đóng, không thể mở rộng thành “mua của cá nhân thì luôn được dùng bảng kê”. Danh mục gồm: mua nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; và mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh ngoài các trường hợp trên có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).

Thành phần hồ sơ cụ thể theo điểm a khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC gồm: chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm. Với giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên, phải thanh toán không dùng tiền mặt.

Rà soát hồ sơ mua hàng theo bảng kê · Có thể cuộn ngang trên điện thoại
Nội dung Cách kiểm tra
Đúng đối tượng Ghi nhận người bán thuộc nhóm nào trong danh mục; lưu bằng chứng phù hợp về hoạt động sản xuất, đánh bắt, thu nhặt hoặc tài sản bán ra. Đối chiếu đầy đủ danh mục pháp luật, không suy từ tên gọi trên chứng từ.
Đúng chứng từ và phương thức trả tiền Kiểm tra Mẫu số 02/TNDN, thẩm quyền ký, chứng từ chi trả, và tổng giá trị mua theo từng người bán trong từng ngày để xác định nghĩa vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
Giao dịch có thật, phục vụ kinh doanh Đối chiếu hàng nhận, mục đích sử dụng, số lượng, đơn giá và bên giao nhận. Hợp đồng, phiếu nhập kho hoặc biên bản giao nhận là bằng chứng thực tế nên lưu phù hợp với từng giao dịch.
Đúng cách ghi nhận Xác định khoản mua được tính vào chi phí kỳ này, hàng tồn kho hay nguyên giá tài sản. Lập bảng kê không có nghĩa là được ghi hết vào chi phí ngay trong kỳ.

Lưu ý về phạm vi: bảng kê phục vụ việc chứng minh chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Bản thân bảng kê không tạo ra quyền khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào — với người bán là cá nhân, hộ kinh doanh dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng thì cũng không phát sinh thuế đầu vào để khấu trừ. Trường hợp người bán thuộc diện phải lập hóa đơn theo quy định thì phải xử lý theo nghĩa vụ hóa đơn tương ứng, không dùng bảng kê thay thế.

Máy tính cầm tay, giấy tờ và tài liệu thuế phục vụ công việc rà soát
Rà soát thuế là việc kết nối điều kiện pháp lý với chứng từ và cách doanh nghiệp thực hiện giao dịch. Ảnh minh họa: stevepb / Pixabay.

04. Báo cáo tài chính: giải thích chênh lệch và kiểm tra ước tính trước khi khóa sổ

Chất lượng báo cáo tài chính (BCTC) phụ thuộc vào cả tính đầy đủ của giao dịch lẫn cơ sở của các ước tính. Khi rà soát 9 tháng, doanh nghiệp có thể bắt đầu bằng bốn bảng làm việc dưới đây. Đây là đề xuất thực hành để chuẩn bị số liệu, không phải danh mục nghĩa vụ pháp lý mới.

Bốn bảng làm việc cho kế toán trưởng · Có thể cuộn ngang trên điện thoại
Bảng cần lập Câu hỏi rà soát Bằng chứng nên có
Doanh thu – hóa đơn – kê khai thuế Chênh lệch do thu tiền trước, khác thời điểm, điều chỉnh hóa đơn hay do sai sót? Đã phân biệt chênh lệch hợp lý với khoản cần xử lý chưa? Đối chiếu theo hợp đồng và theo kỳ; hóa đơn gốc và hóa đơn điều chỉnh; giải thích cho từng nhóm chênh lệch.
Công nợ phải thu theo tuổi nợ Số dư còn thu hồi được không? Khoản nào đang tranh chấp hoặc quá hạn? Đối chiếu với khách hàng; số thu tiền sau ngày rà soát; hợp đồng và hồ sơ xử lý công nợ.
Hàng tồn kho và hàng chậm luân chuyển Số liệu có khớp kho thực tế? Hàng có hư hỏng, lỗi thời hoặc giảm khả năng tiêu thụ? Kết quả kiểm kê; tuổi tồn kho; đơn hàng, giá bán và kế hoạch xử lý hàng.
Chi phí phải trả và chi phí trả trước phân bổ Nghĩa vụ đã phát sinh chưa? Phần ghi nhận thuộc kỳ nào? Ước tính dựa trên thông tin gì? Hợp đồng; bằng chứng hoàn thành dịch vụ; cơ sở tính toán; đối chiếu hóa đơn và thanh toán sau kỳ.

Kết luận kế toán và kết luận thuế cần được ghi riêng. Việc trích lập một khoản dự phòng trên BCTC không đủ để kết luận khoản đó được trừ khi tính thuế TNDN. Doanh nghiệp nên lưu một bảng điều chỉnh từ lợi nhuận kế toán sang thu nhập tính thuế, theo dõi cả khoản chênh lệch lẫn hồ sơ chứng minh cho từng khoản.

Với giao dịch có giá trị lớn hoặc cách xử lý còn bất đồng, nên trao đổi sớm với đơn vị kiểm toán về tài liệu cần cung cấp, thời điểm kiểm kê và cách trình bày. Ban Giám đốc vẫn chịu trách nhiệm về số liệu, về các ước tính và về quyết định điều chỉnh của doanh nghiệp.

05. Chốt thành kế hoạch xử lý có người phụ trách và thời hạn

Một danh sách phát hiện chỉ hữu ích khi chuyển được thành công việc cụ thể. Nên quản lý từng vấn đề theo các trường: giao dịch – số tiền – nội dung chưa rõ – ảnh hưởng kế toán và thuế dự kiến – hồ sơ còn thiếu – người xử lý – thời hạn – kết luận. Tách riêng số tiền đã xác định với số còn phụ thuộc giả định.

Lộ trình gợi ý cho doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch · Có thể cuộn ngang trên điện thoại
Giai đoạn Đầu việc ưu tiên Đầu ra cần có
Trước khi khóa sổ tháng 9 Tổng hợp các khoản thu tiền trước, toàn bộ giao dịch với bên liên kết (gồm cả khoản vay và khoản mượn của cá nhân điều hành và người thân), và các khoản mua hàng theo bảng kê; đối chiếu các khoản trọng yếu. Danh sách vấn đề được kế toán trưởng xem xét, kèm tài liệu liên quan.
Tháng 10 – tháng 11 Bổ sung chứng từ; thống nhất cách xử lý; xác định có cần điều chỉnh kế toán hoặc khai bổ sung theo quy định hay không; ước tính sơ bộ ngưỡng miễn hồ sơ giao dịch liên kết và trần chi phí lãi vay. Kết luận cho từng vấn đề và phân công thực hiện.
Tháng 12, trước kiểm kê và khóa sổ năm Thống nhất lịch kiểm kê, xác nhận công nợ và danh mục hồ sơ cung cấp cho đơn vị kiểm toán; cập nhật các vấn đề chưa giải quyết. Bộ số liệu và hồ sơ có thể truy xuất, kèm bảng giải trình chênh lệch.

Các mốc trên là lịch quản trị đề xuất, không thay thế thời hạn kê khai, nộp thuế hoặc nộp báo cáo theo quy định. Nếu phát hiện sai sót của kỳ trước, cần xác định cách xử lý phù hợp với loại sai sót và tình trạng hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp.

LT GROUP · ĐỒNG HÀNH CÙNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Doanh nghiệp đã sẵn sàng khóa sổ năm tài chính 2026?

Kế toán trưởng có thể bắt đầu bằng việc thống nhất các vấn đề cần làm rõ trước khi khóa sổ: chất lượng số liệu, hồ sơ còn thiếu, và các nội dung thuế cần đánh giá sâu hơn — đặc biệt là ngưỡng miễn hồ sơ giao dịch liên kết và trần chi phí lãi vay của kỳ tính thuế đầu tiên áp dụng Nghị định 255/2026/NĐ-CP. LT Group trao đổi phạm vi công việc phù hợp với quy mô và giao dịch thực tế của từng doanh nghiệp.

Tìm hiểu dịch vụ kiểm toán BCTC và dịch vụ soát xét, tư vấn thuế để lựa chọn phạm vi hỗ trợ.

Căn cứ pháp lý

Văn bản Hiệu lực / kỳ áp dụng Điều khoản được dẫn trong bài
Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử Hiệu lực 01/7/2026; thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP Khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 9
Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết Hiệu lực 01/7/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026 (khoản 1 Điều 23) Điểm g và điểm l khoản 2 Điều 5; khoản 3 Điều 16; Điều 20
Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế TNDN Áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025; riêng quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng từ ngày Nghị định có hiệu lực (điểm b khoản 1 Điều 24) Điểm b khoản 2 Điều 8; điểm b, điểm c và điểm c1 khoản 1 Điều 9
Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết Luật Thuế TNDN và Nghị định 320/2025/NĐ-CP Hiệu lực 12/3/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025; thay thế Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC Điểm a khoản 13 Điều 3 và Mẫu số 02/TNDN; Điều 5; khoản 3 Điều 10
Thông tư 110/2026/TT-BTC bãi bỏ toàn bộ một số Thông tư và Quyết định trong lĩnh vực thuế Ban hành 28/7/2026, hiệu lực 12/9/2026 Bãi bỏ 22 Thông tư và 03 Quyết định — cần cập nhật danh mục căn cứ và biểu mẫu nội bộ có viện dẫn văn bản đã bị bãi bỏ

Phạm vi bài viết: thông tin và căn cứ pháp lý được rà soát đến ngày 14/09/2026; các tình huống bằng số là ví dụ giả định. Bài viết cung cấp góc nhìn rà soát chung, không thay thế việc đánh giá hồ sơ của một doanh nghiệp cụ thể. Khi áp dụng cho giao dịch phát sinh trước thời điểm có hiệu lực của văn bản, cần kiểm tra quy định và điều khoản chuyển tiếp tương ứng. Ảnh minh họa được sử dụng theo Pixabay Content License và không mô tả hồ sơ thuế của bất kỳ khách hàng nào.

Lê Huy Thành

Nhà sáng lập LT Group

LT Advisory Việt Nam (LTA) cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC, soát xét và tư vấn thuế cho doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước. Với kỳ tính thuế 2026 — kỳ đầu tiên áp dụng đồng thời Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Nghị định 255/2026/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC — chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp rà soát sớm các giao dịch thu tiền trước, giao dịch với bên liên kết và hồ sơ chi phí, để việc khóa sổ và kiểm toán cuối năm không phải xử lý lại từ đầu.

Điện thoại: 0976 960 808

Email: thanh.lh@ltgroup.com.vn

Văn phòng: Tầng 14, Tòa Việt Á, số 09 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội

Website: ltgroup.com.vn